Thuyền lớn, buồm căng, gió lộng

Định mức trong dự toán công trình


DỰ TOÁN CÔNG TRÌNH

Dự toán công trình được ứng dụng trong các ngành xây dựng, giao thông, thủy lợi, viễn thông, điện lực

A. HỆ THỐNG ĐƠN GIÁ ĐỊNH MỨC

Bảng giá vật liệu: Bảng thể hiện các loại vật liệu có trong công trình

STT|Mã số vật liệu|Tên vật tư|Đơn vị|Đơn giá

Mã số: do người làm dự toán tự nghĩ ra

Đơn giá có 3 loại

Đơn giá gốc: do tỉnh, thành công bố tại thời điểm ban hành , thường ghi trang cuối cùng. Tuy là tài liệu kĩ thuật, nhưng bộ định mức này có tính pháp lý cao. Các bạn quản lý dự án luôn căn cứ vào đó để duyệt dự án cho đỡ nhức đầu. Giá gốc giữ nguyên cho tới khi ban hành giá mới. Vd: 5481 /2011 của HN với điều chỉnh giá tăng 90% so với 673/2006

Đơn giá vật liệu thông báo: (giá tháng, giá quý) cũng do các tỉnh thành công bố nhằm theo kịp sự biến động giá của vật liệu trên thị trường . Có giá trị với đơn vị tư vấn thiết kế. Bộ phận dự toán càn biết, nên dùng để giải trình, được du di 1-2%. GIá thông báo được xác định tại một đại lý xác định nào đó của tỉnh.

Giá vật liệu hiện trường : có tính tới chi phí vận chuyển tới chân công trình: = giá thông báo + cước vận chuyển. Do nhà thầu tự quyết định nhưng dựa trên căn cứ so sánh với giá thông báo mà tỉnh công bố.

Cước vận chuyển tính toán nội suy theo các tài liệu sau:

Theo các loại bậc hàng (4 loại): Đất, cát đá sỏi, gạch các loại/ Ngói, đá hộc, lương thực đóng bao, quặng, sơn, … thành phẩm và bán thành phẩm kim loại, thành phẩm bán thành phẩm gỗ, ốngà phí thường bằng 1.1 phí hàng bậc 1/ ống nước, lương thực rời, xi măng, vôi, xăng dầu, nhựa đường, cột điện, thuốc trừ sâu, chống mối mọt, nhựa đường… à 1,3 chi phí hàng bậc 2/ nhựa nhũ tương, kính, xăng dầu, thủy tinh, bùn, thuốc à 1,4 hàng bậc 1

Theo loại đường (5,6 loại) loại 1 tốt nhất à tra QDD640/2011 BGTVT

Theo trọng lượng: quy đổi sang đơn vị tấn à tài liệu định mức vật tư trong xây dựng 1784 BXD

Vận chuyển hàng trên chặng đường nhiều loại đường khác nhau thì cưới bằng khoảng cách toàn bộ chặng đường ứng với từng loại đường rồi cộng lại

Công thức tính đơn giá vận chuyển cho 1 loại vật liệu dùng cho cả công trình = khối lượng vật liệu * trọng lượng đơn vị * 6(cự li thứ I x đơn giá thứ i)

Bảng giá nhân công: thể hiện các chủng loại nhân công tham gia công trình

Mã số |Nhân công|Đơn vị (công)| Đơn giá

Công là 8h làm việc/ ngày, bậc khác nhau quy định trong định mức

Tham khảo nghị định 205-2004 NDCP; 70/2011/NDCP quy định lương tối thiểu vùng; 22/2011/NDCP quy định lương tối thiểu chung

Lương cơ bản = lương tối thiểu vùng * Hệ số lương

Phụ cấp lưu động: 20% LTTC

Phụ cấp ko ổn định sản xuất = n%(tỉnh quy định ) * LCB

Phụ cấp lương phụ 12%*LCB

Phụ cấp khoán TT: 4% LCB

Phụ cấp khu vực / phụ cấp độc hại/ phụ cấp thu hút/ trách nhiệm

Lương công = lương tháng / 26

Bảng giá ca máy: thể hiện các loại máy móc và thiết bị được sử dụng trong thi công công trình

Mã số| Tên máy|Đơn vị (ca)| Đơn giá

Ca là 8h có 2 yếu tố kết hợp và làm chung: người thợ điều khiển máy và chính cái máy đó) Công thì là thợ, dụng cụ cầm tay rẻ tiền của thợ

Hệ số nhiên liệu phụ

Đơn giá ca máy = Chi phí nhiên liệu+Lương thợ lái máy+Khấu hao+Sửa chữa+Chi phí khác

Chi phí nhiên liệu = định mức tiêu hao nhiên liệu/ca * giá nhiên liệu * hệ số nhiên liệu phụ (theo TT 06/2010 BXD thường là Xăng = 1.03; Diesel=1.05; Điện=1.07)

Cách tính giá nhiên liệu vào: Giá mua – chi phí xăng dầu bình ổn giá = giá sau thuế trước bình ổn

Sau thuế trước bình ổn / 1.1 à giá trước VAT

Giá trước VAT + bình ổn xăng dầu à giá nhiên liệu

Lương thợ lái máy giống tính đơn giá nhân công

Khấu hao/ca = (nguyên giá máy – thanh lý)/ số ca mỗi năm * tỉ lệ khấu hao/năm

Chi phí sửa chữa = nguyên giá * tỉ lệ sửa chữa/ số ca mỗi năm

Chi phí máy khác = nguyên giá * tỉ lệ cp máy khác mỗi năm/ số ca mỗi năm

Nguyên giá tham khảo TT 06/2010 BXD

Bù giá nguyên liệu = (số ca máy * định mức nl) (giá hiện tại – giá gốc)

Tiền được tính hệ số phụ, nhưng không đáng kể

Bù lương thợ lái máy: số ca máy * lương thợ gốc (hệ sống nhân công hiện tại -1)

Hệ số nhân công = lương tối thiểu vùng thực tế/ lương tối thiểu gốc

05/2009 TT BXD

Hệ số điều chỉnh dự toán chi phí xây dựng

B. Bộ định mức

Từ trình độ nhan công và thù lao trả cho thợ để xcs định bậc nhân công

ĐỊnh mức là bảng thể hiện khối lượng hao phí mỗi loại của vật liệu, nhân công, máy thi công cho môt đợt công tác

Có 3 bộ định mức chính hiện nay

Bộ định mức xay dựng 176 / 2007 BXD: mã từ AA tới AL, 5 chữ số à công tác xây dựng thô của giao thông và thủy lợi

Định mức lắp đặt 177/2007: trong nhà: từ BA tới BD, 5 chữ số

Định mức khảo sát 179/2007 BXD: CA tới CS

Ngoài ra, các định mức khác sẽ do bộ chuyên trách đảm nhiệm: sửa chữa, dịch vụ lợi ích đô thị, lắp đặt biến áp, xây lắp đường dây điện, bảo quản tu bổ phục hồi di tích, lắp máy tính và mạng máy tính, rà phá bom mìn…

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

%d bloggers like this: