Thuyền lớn, buồm căng, gió lộng

Lễ tân ngoại giao

Posted in HẰNG PHƯƠNG by Peony Hằng Phương on 10 Tháng Mười Hai 2007

Giao tiếp

Định
nghĩa :
Sự tác
động qua lại
giữa người với người để thể hiện tình cảm, cảm xúc và trao đổi thông tin nhằm mục đích hiểu biết lẫn nhau và thiết lập mối
quan hệ

 

Giao tiếp là khái niệm chung, tùy theo qui mô,
tính chất, nội dung,, đôi tượng, thành phần mà có tên gọi cụ thể, cho biêt bản
chất của cuộc giao tiếp đó : lên lớp, họp phụ nữ..

 

4 yếu tố của giao tiếp : chủ thể, mục đích-nội dung, phương tiện,
hoàn cảnh

 

Vai
trò :

1.     Thiết lập quan hệ : nhu
cầu thiết yếu để tồn tại với tư cách là chủ thể trong quan hệ xã hội

2.     Thúc đẩy sự phát triển tư duy,
ngôn ngữ

a.    
Ngôn ngữ : tiếng nói ra đời trong quá
trình lao động tập thể (giao tiếp), phát triển nhờ quá trình giao tiếp

b.    
Tư duy : tư duy phát triển nhờ giao tiếp,
trước hết từ gia đình. Giao tiếp đòi hỏi suy nghĩ, tính toán, từ đó, tư duy vận
động

3.     Diều kiện tiến hành lao động tập
thể:
 muốn lao động tập thể cần có
giao tiếp để truyền tin à hiểu biết lẫn nhau

4.     Diều kiện phát triển tâm lý cá
nhân

5.     Con người hiểu biết lẫn nhau, thiết lập quan hệ

6.     Các dân tộc, quốc gia hiểu
biết lẫn nhau, cùng phát triển

7.     Thúc đẩy sự phát triển xã hội
loài người

 

Phân
loại

1.     Theo hiện diện chủ thể

a.    
Trực tiếp : các chủ thể cùng có mặt

                                                            
i.     
Lượng thông tin đầy đủ, phong phú

                                                          
ii.     
Kết quả dễ biết ngay

                                                       
iii.     
Kịp thời điều chỉnh trước tác động của đối tượng và hoàn cảnh

                                                       
iv.     
Ngoài ngôn ngữ, dùng phi ngôn ngữ

                                                          
v.     
Dễ bị tác động của đối tượngà khó
trình bày vấn đề

b.    
Gián tiếp : các chủ thể không cùng có
mặt, mà có sự can thiệp của người thứ 3/ các phương tiên

                                                            
i.     
Khắc phục khoảng cách xa xôi

                                                          
ii.     
Không bị tác động bởi đối tượngà dễ trình bày vấn đề

                                                       
iii.     
Chưa có điều kiện

                                                       
iv.     
Lượng thông tin không đủ, không phong phú

                                                          
v.     
Không dùng được phi ngôn từ

                                                       
vi.     
Không dễ biết ngay

                                                     
vii.     
Không điều chỉnh trước tác động hoàn cảnh

 

2.     Phương tiện giao tiếp

a.    
Ngôn ngữ 

b.   
Phi ngôn ngữ

 

Dể giao tiếp có hiệu quả

1.     Trình độ hiểu biết nhất định

2.     Khả năng trình bày vấn đề

3.     Nắm vững nội dung, mục đích, yêu cầu

4.     Nắm được đối phương

5.     Sẵn sàng đối phó tình huống có thể xảy ra

6.     Khắc phục tật bẩm sinh, tính quên không tốt

 

Phép lịch sự xã giao

 

Định
nghĩa :
phép xử
sự,xử thế
giữa người với người trong đời
sống xã hội ,
thể hiện sự tôn trọng mình
và tôn trọng người khác, được nhiều
người chấp nhận

 

Ý nghĩa :

1.     Tôn trọng lẫn nhau giữa người với người, từ đó làm con người hiểu biết lẫn nhau và thiết
lập mối quan hệ

2.     Trong giao tiếp quốc tế, phép lịch sự xã giao càng quan trọng, vì chủ
thể giao tiếp có nhân tố người nước ngoài tham gia (có nhân tố quốc tế)

3.     Chủ thể là người đại diện quốc gia, thực
chất là giao tiếp dân tộc

 

Mặc :

1.     Sạch, gọn

2.     Đẹp

3.     Khi có yêu cầu lễ phụcà bắt buộc

 

Chào :

1.     Thể hiện tình cảm quý mến 

a.    
Người có cương vị thấp chủ động

b.    
Người ít tuổi chào trước

2.     Phải nhìn vào nguời đó

3.     Không chào kiểu « đi đâu đấy » như tiếng việt, chào hỏi phải
rõ ràng, phong tục chào hỏi mỗi nước một khác

4.     khi cúi chào, cách để tay của nam và nữ cũng khác nhau, thường thì nam
để tay bên hông, nữ có thể ngồi

 

Bắt
tay :

1.     Phải nhìn vào người đó

2.     Không chặt không lỏng

3.     Đứng rồi mới bắt tay

4.     không bắt tay người hàng dưới qua người hàng trên

5.     Ưu tiên bắt tay

a.    
Cương vị cao : bắt tay trước
số đông

b.    
Người cao tuổi

c.     
Nữ 

                                                            
i.     
xem nước đó có kiêng không

                                                          
ii.     
tư thế tay nữ : ngửaà bắt tay ; úpà hôn tay

                                                       
iii.     
nhẹ nhàng : nắm nhẹ đầu ngón
tay, nhẹ nâng bàn tay lên, cúi đầu xuống, hôn nhẹ mu bàn tay

                                                       
iv.     
có thể ngồi nếu cương vị không
chênh nhau mấy

6.     Không bắt tay khi khác bậc : trên, dưới

7.     nữ không bắt buộc bỏ găng, nam bắt buộc

 

Nói
năng :

1.     Rõ ràng, mạch lạc

2.     Không to không nhỏ

3.     Không lắp, không ngọng

4.     Tránh ba hoa, khoác lác

5.     Giữ bí mật

6.     Không khuôn sáo

 

Giới
thiệu

1.     Cương vị thấp cho cao

2.     Nam cho nữ

3.     It tuổi cho nhiều tuổi rôi mới làm ngược lại

 

Di đứng

Dàng hoàng, chững chạc

Không nhanh không chậm

Không ngang ngửa

Dúng vị trí, cương vị

 

Ăn
uống :

1.     Nhai nhỏ không tiếng động

2.     Không hở răng hở lợi

3.     Không ăn miếng cuối cùng (người nga thì vét sạch, lấy bánh vét quanh
đĩa rồi để lại)

4.     Không dọn khi đổ ly, súp, có người phục vụ

5.     Ngồi ăn

a.    
Không tựa ngực vào bàn an

b.    
Không tì khuỷu vào bàn

c.     
Không rung đùi

d.    
Không ngả lưng ra ghế

6.     Chuyện bàn ăn

a.    
Không nói đời tư (chỉ nói ở phòng
trà, phòng đợi)

b.    
Không bệnh tật

c.     
Không vệ sinh

7.     Uống

a.    
Không uống say

b.    
Không biết uống không bắt phải
uống

c.     
Khi chạm cốc cương vị thấp phải
nâng cốc thấp hơn

d.    
Nữ hay dùng rượu nhẹ

8.     Dụng cụ ăn

a.    
Khăn

                                                            
i.     
Khăn ướt lau mặt đầu tiên

                                                          
ii.     
Khăn vàng dày, có hoa, xép đẹpà không lau mặt, để trải đùi, chỉ chấm mép nếu bị dính thức ăn

                                                       
iii.     
Khăn lau miệng bằng giấy, vải

b.    
Bát nướcà rửa tay, không uống

c.     
Dĩa, thìa, dao : để bên nào
dùng tay bên đấy/ để ngoài dùng trước

d.    
Tráng miệng : để đồ đẹp mắt,
dọc ngang tùy ý

                                                            
i.     
Tự phục vụ : dao

                                                          
ii.     
Kem : thìa

                                                       
iii.     
Hoa quả làm sẵn : dĩa

e.     
Uống : 3 loại ly

                                                            
i.     
Rượu manh : ly nhỏ

                                                          
ii.     
Rượu nhẹ : ly vừa

                                                       
iii.     
Nước khoáng, ngọt : cốc

 

Lễ tân ngoại giao

Dịnh nghĩa :

Lễ tân : những
nghi thức, thủ tục được nhiều người chấp nhận trong việc đón tiếp khách

Lễ tân ngoại
giao : sự vận dụng tổng hợp các :
nghi thức, thủ tục, tập quán, luật lệ  của quốc gia, quốc tê về lễ tân  trong hoạt
động đối ngoại

à nhằm mục
đích thực hiện thái độ chính sách đối ngoại của nhà nươc

 

Vai trò : rất cần thiết với
hoạt động ngoại giao

1.    
Thể hiện thái độ chính sách đôi ngoại của nhà nước : môi hành vi lễ tân
đều thể hiện thái độ chính trị, đường lối, chính sách đối ngoại

a.    
Tạo điều kiện thuận lợi cho cac hoạt động ngoại giao khác để thể
hiện đường lối chinh sách đối ngoại

b.    
Bản thân hoạt động lễ tân xuất phát từ chính sách đối ngoại, cố
gắng tối đa góp phần thể hiện chinh
sách đối ngoại. Người làm lễ tân phải nắm
vững
chính sách đối ngoại, không để xảy ra sơ xuât ảnh hưởng lợi ích quôc
gia. Mỗi hoạt động lễ tân, dù lớn hay nhỏ, đều thể hiện mục đích chính trị

2.    
Góp phần thúc đẩy quan hệ hữu nghị và hợp tác giữa các quốc gia:
giúp các quốc gia hiểu biêt lẫn nhau thái độ chính trị, phong tục tập quán…–>
thúc đẩy quan hệ quốc gia

3.    
Phương tiện cụ thể hóa, thực hiện một số nguyên tắc cơ bản của luật pháp quốc tế

a.    
Tôn trọng chủ quyền quốc gia

b.   
Không can thiệp nội bộ

c.     
Bình đẳng giữa các nước

                                                                        
i.     
Treo cờ : không cao không
thấp, không to không nhỏ

                                                                      
ii.     
Ngôi thứ trong hội nghị quốc tế,
tiệc , nghi lễ ngoại giao

                                                                   
iii.     
Ưu đãi miễn trừ ngoại giao :
cho các đoàn ngoại giao quyền ưu đãi như nhau

4.    
Tăng sự tôn trọng, uy tín cho nước chủ nhà, làm các bên nhớ lâu quan hệ và
cam kết của mình, thực hiện cam kết

 

 

Tính chất

1.    
Chính trị (thể hiện rõ nhất, là đặc điểm)

a.    
Mọi hoạt động lễ tân đều nhằm mục
đích thực hiện đường lối, chính sách đối ngoại của nhà nước

b.    
Những hoạt động nhỏ/ lớn đều thể
hiện thái độ chính trị
à góp phần
thúc đẩy quan hệ hợp tác, hữu nghị

c.     
Thực hiện các nguyên tắc cơ bản của
luật pháp quốc tế

2.    
Tính quốc tế

a.    
Kết hợp tính quốc gia và quốc tế,
dân tộc và hiện đại

b.    
Dề cao mình, tôn trọng người

c.     
Lịch thiệp hơn lễ tân thông thường

3.    
Lịch thiệp :

a.    
Hơn bình thường vì là quan hệ 2
nước

b.    
Thủ tục, nghi thức cao

4.    
Vừa có tính nguyên tắc vừa linh
hoạt

a.    
Nguyên tắc : bắt buộc, nghiêm
chỉnh thực hiện

                                                                        
i.     
Tôn trọng khách

                                                                      
ii.     
Nghiêm chỉnh tôn trọng nguyên tắc
trong quan hệ quốc tế

                                                                   
iii.     
Nắm vững, nghiêm chỉnh thực hiện
đường lối chính sách đối ngoại của nhà nước

                                                                   
iv.     
Dúng giờ : tiệc đứng :
sai giờ, thiếu tôn trọng, tiệc ngồi : khó xếp chỗ ; không sớm, không
muộn

b.    
Linh hoạt : quên thư ủy nhiệmà trình phong bì

 

 

 

Nguyên tắc bình đẳng

có nghĩa là bình
đẳng về mặt chủ quyền, không có lớn nhỏ mà tất cả đều như nhau

Nội dung

1.    
Treo cờ: khi có cờ hai nước trở lên: may như
nhau, kích cỡ, độ cao

2.    
Ngôi thứ: sắp xếp chỗ ngồi trưởng đoàn dựa
trên nguyên tắc bình đẳng, không phân biệt

3.    
miên trừ ngoại giao: ưu tiên, đãi ngộ như nhau

a.    
túi ngoại giao: quyền bất khả xâm phạm với túi
ngoại giao.: các túi hoặc kiện hàng được gắn xi, đánh dấu trong đó có chứa tài
liệu chính thức hoặc đồ vật dùng cho việc chính thức của cơ quan đại diện. Giao
thông viên ngoại giao được mang theo giấy tờ chính thức chính thức xác nhận tư
cách của họ, được nhà nước bảo hộ. Nếu gửi người chuyên chở
à cơ quan ngoại giao không bị cản trở khi nhận hàng

 

Sắp xếp ngôi thứ

Ngôi thứ là sự sắp xếp thứ tự trên dưới của các

1.    
nhà ngoại giao

2.    
người đại diện quôc gia

1.    
các hội nghị quốc tế,

2.    
tiệc ngoại giao

3.    
nghi lễ ngoại giao

Nguyên tắc: Bình đẳng và hòa thuận

1.    
Không phân biệt nước lón, nhỏ,
giàu, nghèo

2.    
Sắp xếp theo vần chữ cái

Ngoài
ra có:

1.    
Tôn ti trật tự:  người trên trước, người dưới sau (cấp bậc,
thâm niên, vị trí công tác)

2.    
Nhường chỗ: khách nước ngoài được nhường chỗ trước chủ nhà, hoặc vị trí ưu đãi

3.    
Không ủy quyền: khi đại diện thì không được
đối xử nh người mình đại diện, trừ phi có ủy quyền, trừ trường hợp nguyên thủ
quốc gia

4.    
Lịch sự với nữ

5.    
Cặp vợ chồng: xếp cặp theo cương vị được mời

6.    
nhân vật tôn giáo: thường sau quan chức dân
sự, song phải xem xét, tùy

7.    
thứ tự chữ cái: thể hiện sự bình đẳng (ngôn
ngữ nơi diễn ra sự kiện/ chính thức của tổ chức/ thỏa thuận các bên)

Ngôi thứ trong hội nghị quốc tế

Người
đứng đầu:

Chức vị

àvần chữ cái

à quan hệ thân thiện với nước chủ nhà ;
chỉ dùng khi không có sự phản đối từ các đoàn khác

     à bốc thăm

     à điều lệ tổ chức

Người
đứng đầu đoàn ngoại giao

Cấp bậc (Dại sứ đặc mệnh toàn quyền, công sứ
đặc mệnh toàn quyền, đại biện)

àThâm niên

 

 

Tiệc

Chú ý : Xác định

1.    
Mục đích, yêu cầu

2.    
Dối tượng

3.    
Hình thức

4.    
Thời gian, địa điểm

5.    
Mời

a.    
Nhân dịp

b.   
Di mời

c.     
Mời ai

d.   
Tiệc gì

e.     
Dịa điểm, thời gian

                                                                        
i.     
Dịa chỉ, điện thoại người mời (RSVP)

                                                                      
ii.     
Gọi điện nhắc lại

 

 

Tiệc Ngồi : ít người, cá biệt đông người

Tầm quan trọng của sắp xếp chỗ
ngồi :

1.    
Ngôi thứ ngoại giao:

a.    
Ngôi thứ chính thức phải sửa kịp
thời, đầy đủ

b.    
Ngôi thứ xã giao thì linh hoạt

                                                                        
i.     
Vợ theo chồng

                                                                      
ii.     
Góa theo chồng trước

                                                                   
iii.     
Có chồng trên ly dị

                                                                   
iv.     
Phụ nữ trên thiếu nữ

2.    
Quan hệ chủ khách : tôn trọng khách

a.    
Tương xứng chỗ ngồi và cương vị

b.    
Sơ đồ phòng tiệc

c.     
Nguời phục vụ tìm chỗ

3.    
Quan hệ giới : tôn trọng nữ

4.    
Không khí tiệc : hòa khí

 

Nguyên tắc xếp chỗ

1.    
Chủ chính, khách chính : chỗ sang trọng

a.    
Chủ chính quán quyến toàn bữa tiệc

                                                                        
i.     
Luôn có người thường trực xem chủ
có yêu cầu gì không/ món ăn xong
à dọn

b.    
Khách chính ngồi vị trí danh dự

2.    
Ưu tiên

a.    
Phải trước trái sau

b.    
Càng gần chủ chinh khách chính càng vinh dự

c.     
Người có cương vị cao

                                                                        
i.     
Phiên dịch : xếp ghế lùi
xuống một chút, tay trái người được dịch

d.   
Cùng cương vịà ưu tiên nữ, người cao tuổi

                                                                        
i.     
Nữ không xếp ở 2 đầu bànà dùng bàn tròn khắc phục

                                                                      
ii.     
Nếu 2 đầu bàn không có ai ngồi, nữ
ngồi cuối
à không xếp nữ

e.     
Xếp xen kẽ : chủ, khách/ nam, nữ (tương
đối)

3.    
Tôn trọng khách

 

Chế độ ưu đãi, miễn trừ

Dịnh nghĩa : là chế độ đãi
ngộ đặc biệt, sự ưu tiên, những điều kiện thuận lợi, dễ dàng mà nước sở tại/
nước thứ 3 dành cho cơ quan đại diện ngoại giao và các thành viên của cơ quan
đó

à tạo điều
kiện thuận lợi để họ thực hiện có kết quả chức năng của mình với tư cách là
nguời đại diện cho một quốc gia có chủ quyền

 

Quyền Bất khả xâm phạm

1.    
Với cơ quan đại diện

a.    
Trụ sở nhà ở : Không có đồng ý-> chức
sắc địa phương không vào, phải đảm bảo an ninh

b.    
Tài sản : không trưng thu, trưng mua

c.     
Hồ sơ, tài liêu : không bắt, giữ, khám,
được niêm phong, kẹp chỉ

d.    
Phương tiện đi lại : không bắt giữ, khám

2.    
Viên chức

a.    
Thư, tài liệu : thư ngỏ, không dán/ thư
dán
à gửi đường bưu điện

b.    
Thân thể : không bắt giam, giữ, kể cả
phạm trọng tội

c.     
Chức trách địa phương có nhiệm vụ đảm bảo an toàn phẩm giá, thân thể của viên
chức ngoại giao

 

 

Miễn thuế ; Miễn khám

1.    
Thuế : Theo công ước Vienne 61 : cơ
quan đại diện và viên chức ngoại giao được miên thuế với hàng do nước sở tại quy định

a.    
Dồ sinh hoạt

b.    
Hàng nhất định

c.     
Sô lượng, trọng lượng nhất định

2.    
Khám hành lý : miên nếu không có hàng cấm xuất, nhậpà chức trách chỉ khám khi biết dchắc có hang cấm

a.    
Khám không có gìà người khám chịu trách nhiệm với nước sở tại

b.    
Khám có thấyà viên chức chịu trách nhiệm trước cơ quan nước gửi đi và cơ quan nước
sở tại

 

 

Quản lý xuất nhập cảnh

Khái
niệm
 : chức năng quản lý về xuât nhập cảnh của
người/ phương tiện giao thông/ hàng hóa, vật phẩm khác…

à bảo vệ an ninh, chủ quyền quốc giaà yêu cầu chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội mỗi quốc gia

1.     Hoàn toàn do luật định

2.     Thuộc chính sách đối ngoại của mỗi quốc gia

3.     Là vấn đề chủ quyền quốc gia

Vai trò

Bảo vệ chủ quyền, an ninh, phục vụ …

Bộ phận của công tác lãnh sự

 

Nguyên
tắc

1.     Chủ quyền và an ninh quốc gia: luật quản lý xuất nhập cảnh, hiệp định các nuocs

2.     Phục vụ lợi ích kinh tế, chính
trị
của đất nước: nhanh , thuận lợi

3.    
Có đi có lại

2 phản hồi

Subscribe to comments with RSS.

  1. […] Lễ tân ngoại giao Giao tiếp Định nghĩa : Sự tác động qua lại giữa người với người để thể hiện tình cảm, […] […]

  2. […] Lễ tân ngoại giao February 19, 2010 — nghithucngoaigiao Lễ tân ngoại giao […]


Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

%d bloggers like this: