Thuyền lớn, buồm căng, gió lộng

ChƯƠNG III SỬ DỤNG VẬN ĐƠN ĐIỆN TỬ

Posted in HẰNG PHƯƠNG by Peony Hằng Phương on 30 Tháng Mười Một 2007

ChƯƠNG
III

SỬ
DỤNG VẬN ĐƠN ĐIỆN TỬ

I.
Quy trình sử dụng vận đơn điện tử

1.
Customer Registry

·        
Connecter la “home page” du website de
l’agence.

·        
Clique sur le boutton “ Registry”. La page
d’enregistrement est apparu immédiatement.

·        
Remplir la formulaire et la envoyer en
cliquant le boutton “OK”.

·        
Vérifier les informations, choisir le
boutton “Submit” pour finir l’enregistrement

·        
Annonce de l’agence le résultat avec les
étapes de télécharger le “digital certificate” en 48 heures

2.
Online booking

·        
Entrer le Customer ID

·        
Cliquer “Bookings”

·        
Créer un “Online booking” en touchant “Create
Booking”.

·        
Le Page “Create Booking” comprend 4
rubriques: Booking homepage, Booking Details, Cargo Details, Finish

·        
Utilisation de l’envoyeur des rubriques:
Booking Details, Cargo Details et Finish pour terminer l’envoie le messange
“Online Booking”

·        
Remplir les deux rubriques “Booking
Details” et “Cargo Details”

·        
Cliquer le boutton “Finish”

·        
Revoir des informations, cliquer le boutton
“Send” pour envoyer l’“Online Booking”

·        
Réalisation la demande de l’agence
transportative en 48 heures, et répondra avec des règles de transportation des
marchandises au port.

3.
Transportation des marchandises

·        
Transporter des marchandises au port et les
livrer au transporteur

·        
Réception et vérification du transporteur

·        
Envoie un message au système Bolero du
transporteur pour demander de rédiger un connaissement électronique

·        
Reçoive le connaissement électronique du
l’envoyeur

II.
Chú ý khi sử dụng vận đơn điện tử

1.
“Best evidence rule ” Quy tắc hiển nhiên

Một tài
liệu sẽ được chấp nhận khi nó là bản gốc. Với những tài liệu số, yêu cầu này
rất khó thực hiện. Trên thực tế, dạng gốc của những tài liệu số là tập hợp
những dữ liệu được chứa trong bộ nhớ máy tính soạn thảo tài liệu đó. Bản in từ
máy chỉ là một bản sao bằng ngôn ngữ mà ta có thể hiểu được. Ngôn ngữ gốc là
ngôn ngữ riêng của hệ thống công nghệ thông tin và không thể hiểu được với
người sử dụng.

2.
Cấm chứng cứ tin đồn

Cấm chứng
cứ là tin đồn là điều không thể trước một vụ kháng cung của người tung tin. Tuy
nhiên, quy tắc này sụp đổ khi tài liệu thuộc vào vùng của những ngoại lệ kinh
doanh tại Mĩ. Và cũng mất tác dụng ở một vài nước khác, như Anh.

3.
Sử dụng văn bản

Xuất phát
từ luật Anh, từ thế kỉ 17, người ta đã chống lại việc buôn lậu bằng đạo luật
khuyến khích sử dụng ngôn ngữ viết làm chứng cứ. Hiện nay, UCC -Code de
Commerce Uniforme (Uniform Commercial Code : UCC), đã có một điều khoản
quy định phải có văn bản khi tổng giá trị hàng lên trên 500$.

Sự bắt buộc
trên dẫn tới việc định nghĩa thế nào là văn bản. Ở nhiều nước, tài liệu điện tử
chưa được coi là chứng cứ xác thực.

Hơn nữa,
trong hệ thống pháp luật Common Law, những tài liệu trình ra tòa phải nguyên
gốc, xác thực. Điều này xung khắc với việc sử dụng những phương tiện truyền
thông mới : thường thì một tài liệu số không bao giờ được viết bởi một
người, và có thể in ra số lần không giới hạn.

Tất cả
những khó khăn trên có thể được vượt qua khi sử dụng công ước trao đổi nội bộ
“ conventions d’interchange ”.

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

%d bloggers like this: